Tin mới

Adbox
Hiển thị các bài đăng có nhãn THU-THUAT-WEBSITE. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn THU-THUAT-WEBSITE. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 30 tháng 5, 2019

Hướng dẫn trỏ Domain về Hosting theo 2 IP và Records


-------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------

Trỏ domain về hosting là cách thức để trang web có thể được truy cập từ người dùng.Domain và Hosting là 2 phần riêng biệt, chúng được kết nối với nhau nhờ DNS Server hay máy chủ phân giải tên miền – giúp dịch domain thành địa chỉ IP của hosting.
Trước khi thực hiện trỏ domain về hosting, ta nên nắm được một số thuật ngữ quan trọng.

 NHỮNG THÔNG TIN CẦN BIẾT KHI TRỎ DOMAIN VỀ HOSTING

Khi bạn gõ tên miền(domain) trên trình duyệt,nó sẽ không thể truy cập thẳng vào Hosting chứa website mà nó sẽ tìm tới nhà nơi bán domain đó -> truy vấn DNS Servers của domain để xem domain đó trỏ tới địa chỉ IP nào -> sau khi có địa chỉ IP, thì trình duyệt mới truy cập thẳng vào Hosting nhờ biết địa chỉ IP của nó. Xem hình minh họa bên dưới: 

1-Địa chỉ IP của Hosting

Mỗi Hosting được gắn cho một địa chỉ IP (public IP) duy nhất để người dùng truy cập vào đó. Địa chỉ IP này có 2 phiên bản IPv4 (ví dụ 139.59.224.112) …và phiên bản mới chưa được dùng phổ biến là IPv6 .
Khi mua hosting, bạn sẽ được cấp miễn phí một IP gắn với Hosting đó. Và tất nhiên nếu bạn gõ địa chỉ này trên trình duyệt, bạn sẽ truy cập vào được Hosting. Nhưng với vô số websites trên mạng, theo cách này bạn sẽ phải có một cuốn sổ khổng lồ gấp cả ngàn lần cuốn danh bạ điện thoại để lưu IP của các trang web.
Để giải quyết vấn đề này Hệ thống tên miền DNS (Domain Name System) mới ra đời nhằm thiết lập sự liên kết tương ứng giữa các địa chỉ IP với những định danh cụ thể (domain)…Nhờ đó, thay vì nhớ và gõ IP của trang web để truy cập, ta chỉ cần nhớ tên miền ứng với trang web đó.

2-Domain

Domain – hay tên miền là một tên định danh (duy nhất) dùng để trỏ tới các Hosting bằng cách gán nó với địa chỉ IP. Ví dụ thay vì bạn gõ 139.59.224.112 để trình duyệt truy cập vào trang web của VHW, bạn chỉ cần gõ tên miền vuihocweb.com …vì tên miền này đã đươc trỏ tới ip 139.59.224.112.
Mỗi domain là một phần trong hệ thống tên miền (DNS) thế giới được quản lý cấp cao nhất bởi tổ chức ICANN.

3- DNS Servers hay NameServers

Trước hết ta cần làm rõ một số khái niệm nhiều người hay nhầm lẫn:
  • DNS – Domain Name System là hệ thống tên miền, được phát minh năm 1984 với mục đích thiết lập tương ứng giữa địa chỉ IP (hosting) và tên miền (domain). Hệ thống tên miền được thiết lập bởi vô số các máy chủ phân giải tên miền DNS Servers khắp thế giới.
  • DNS Servers hay NameServers máy chủ phân giải tên miền là các máy chủ cài phần mềm DNS Software để thực hiện việc lưu trữ và diễn dịch các tên miền thành địa chỉ IP tương ứng. Các DNS Server trên thế giới có tính liên thông nhau, nhờ đó chúng hỗ trợ dữ liệu cho nhau để tạo thành hệ thống tên miền DNS.
  • Dịch vụ DNS – Là những dịch vụ cho phép bạn dùng NameServers của họ để thực hiện nhiệm vụ phân giải domain thành IP tương ứng. Khi mua domain, ta có thể dùng NameServers của nhà cung cấp domain, hoặc của nhà cung cấp hosting, vps hoặc của những dịch vụ cung cấp DNS trung gian như CloudFlare…Tất nhiên NameServerscủa mỗi nhà cung cấp sẽ hoạt động nhanh chậm khác nhau, dù không đáng kể.

HAI BƯỚC CẦN THIẾT ĐỂ TRỎ DOMAIN VỀ HOSTING

Domain và Hosting kết nối được với nhau nhờ các NameServers (DNS Servers), do đó ta cần phải thực hiện 2 bước:
  1. Khai báo cho domain các NameServers sẽ dùng để dịch domain đó thành ip bằng cách nhập các NS Records (ví dụ ns1.hawkhost.com,ns2.hawkhost.com nếu bạn muốn dùng các NameServers của dịch vụ Hosting HawkHost)
  2. Khai báo cho NameServers đó địa chỉ IP của Hosting bằng cách nhập các bảng ghi DNS Records

Bước 1-Khai báo cho Domain các NameServers sẽ dùng bằng NS Records

Mỗi máy chủ phân giải tên miền (NameServers) đều có một địa chỉ gắn riêng cho nó gọi là các NS Records. Ta sẽ báo các địa chỉ này cho domain để nó biết phải dùng NameServers nào.
Khi bạn mua domain, thì mặc định sẽ dùng NameServers của nhà cung cấp domain, nên các NS records đã được add sẵn cho domain (ví dụ ns1.name.comns2.name.com của name.com). Nếu bạn muốn dùng luôn NameServers này, thì cứ để nguyên.
Nếu muốn dùng NameServers của nhà cung cấp khác thì hãy thay các NS Records mặc định bằng cái của nhà cung cấp kia.

Bước 2-Khai báo IP của hosting với NameServers bằng DNS Records

Khi đã thông báo cho domain các NameServers mài nó phải dùng, thì bạn cần thông báo địa chỉ IP của hosting cho các NameServers đó để khi có truy vấn gởi tới, nó sẽ phân giải tên miền của bạn thành địa chỉ IP của hosting chứa trang web.
Việc khai báo IP cho NameServers được thực hiện dưới dạng các DNS records…ta có khá nhiều DNS Record khác nhau, dù thực sự thường chỉ dùng 2 cái đầu thôi:
  • A Record – Address là tên đầy đủ, nó chính là địa chỉ IP của hosting hay vps.
  • CNAME Record – Canonical Name là bảng ghi để tạo ra các tên bí danh (alias) dùng với tên miền chính trỏ tới IP. Ta thường xuyên dùng CNAME để tạo ra các subdomain (tên miền con) ứng với domain trỏ về IP hay tạo ra các tài khoản ftp, mail…
  • MX Record – Mail Exchange dùng để xác định mail server cho domain nếu bạn dùng email theo tên miền.
  • PTR Record – Pointer dùng phân giải địa chỉ IP sang một CNAME trên host.
  • ….
Cũng lưu ý khi bạn dùng NameServers của nhà cung cấp Hosting thì DNS records đã được khai báo sẵn ứng với IP của gói Hosting đó. Bạn không cần làm bước này và có thể xem lại hoặc khai báo thêm DNS Records cho các IP khác trong Zone Editor của Cpanel.
TỔNG KẾT
Mặc dù có khá nhiều thuật ngữ và lúc đầu hơi khó nắm bắt nhưng thật ra việc trỏ domain tới hosting thực hiện rất đơn giản, chỉ cần khoản 5 phút là xong.
VHW sẽ hướng dẫn các bạn 2 cách thực hiện, một là dùng NameServes của nhà cung cấp Domain, hai là dùng NameServers của chính Hosting trong 2 phần tiếp theo.
----------------------------------------------------->>>>>>

Hướng dẫn trỏ domain về hosting theo địa chỉ IP

Hướng dẫn trỏ domain về hosting bằng IP của hosting là phần tiếp theo của bài viết Hướng dẫn trỏ Domain về Hosting theo 2 cách. Trong bài trước chúng ta đã tìm hiểu những thông tin cần thiết về cách thức liên kết giữa domain và hosting thông qua Máy chủ phân giải tên miền DNS Servers (hay NameServers), bạn nên xem qua bài trước để dễ dàng hiểu được các bước hướng dẫn của bài này.
Trong bài này, VHW sẽ hướng dẫn cách trỏ domain về hosting dùng chính NameServerscủa nhà cung cấp domain. Các hình ảnh minh họa được VHW thực hiện trên domain mua của name.com.
Để làm việc này, ta sẽ truy cập vào trang quản lý domain, ví dụ VHW vào trang quản lý domain ở name.com. Trước hết ta xem mục Nameservers, ở đây mặc định là các NS records của chính name.com (bạn có thể thay bằng NS records của dịch vụ khác…nhưng theo cách trỏ domain bằng IP, ta sẽ dùng NameServers của chính name.com):
Sau đó, chúng ta sẽ thêm IP trong tab DNS Records như hướng dẫn bên dưới:
Bước 1- Nhập địa chỉ IP để tạo A -Record
A Record (Address Record) là địa chỉ ip của hosting/vps:
  • Trong ô Host bạn bỏ trống vì mặc định nó là tên domain (một số nơi sẽ nhập dấu *hoặc @,nhưng thường không cần thiết)
  • Ô Answer bạn điền địa chỉ IP của hosting/vps cần trỏ tới.
  • Ô TTL – là thời gian phản hồi,bạn cứ để mặc định.
Ấn Add Record để hoàn tất.
Bước 2-Tạo CNAME Record
Vì địa chỉ trang web có thể có dạng yourdomain.com hay www.yourdomain.com. Trong khi mặc định địa chỉ IP bạn trỏ về yourdomain.com nên chúng ta sẽ tạo một tên miền con www bằng CNAME Record để trỏ về tên miền chính yourdomain.com (hoặc ip) phòng khi người dùng gõ www.yourdomain.com thì vẫn vào được trang web.
Vậy là xong!
Bạn đợi khoản 30 phút và vào gõ tên miền trên trình duyệt xem nó có trỏ về hosting chưa. Hoặc vào trang Check Host, gõ tên miền xem nó có hiển thị IP của hosting không. Vì các DNS Servers có thể lưu cache khá lâu, nên muốn thấy kết quả tức thì, bạn có thể đổi DNS Servers của máy tính sang một DNS Servers khác…VHW sẽ có bài hướng dẫn và giải thích vì sao lại làm vậy trong một bài hướng dẫn khác.
Chúng ta cũng có thể trỏ domain về hosting bằng cách dùng NameServers của Hosting, VPS hay NameServers trung gian (như CloudFlare..) ở bài hướng dẫn tiếp theo:


Hướng dẫn trỏ Domain về Hosting bằng NS RECORDS

Ở bài trước VHW đã hướng dẫn các bạn Trỏ Domain về Hosting bằng địa chỉ IP của Hosting/VPS, trong bài này chúng ta sẽ thực hiện phương pháp còn lại, đó là Trỏ Domain về Hosting bằng các NS Records của chính Hosting/VPS đó. Các bạn cũng nên đọc qua bài Hướng dẫn trỏ Domain về Hosting theo 2 cách để hiểu rõ cách thức làm việc giữa Domain và Hosting.
Như đã đề cập ở các phần trước, Domain và Hosting kết nối được với nhau là nhờ các Máy chủ phân giải tên miền DNS Servers (hay còn gọi là NameServers) – Nếu ta dùng các NameServers của chính nhà cung cấp Domain, thì chỉ việc khai báo IP của Hosting cho các NameServers đó để kết nối Domain và Hosting đây là cách làm VHW đã hướng dẫn phần trước.
Ví dụ của StableHost là ns1.stablehost.com và ns2.stablehost.com
Bạn có thể tìm các NS Records của dịch vụ Hosting khác bằng cách search google hay xem trên trang web của Hosting
Mỗi nhà cung cấp Hosting hay VPS đều có những Máy chủ phân giải tên miền của riêng họ, NameServers này được xác định qua các NS Records. Khi bạn mua Hosting thì địa chỉ IP của Hosting đã được khai báo với NameServers của Hosting đó qua các DNS Records, nên khi chúng ta dùng NameServers của chính Hosting/VPS …thì không cần khai báo IP bằng DNS Records như cách làm ở phần trước nữa.
Trong phần này, chúng ta sẽ không dùng NameServers của Domain, mà chỉ định cho Domain dùng NameServers của nhà cung cấp Hosting/VPS bằng cách thay các NS Records mặc định của Domain bằng NS Records của Hosting/VPS. Như vậy, ta chỉ cần vào trang quản lý Domain, thay các NS Records mặc định của Domain đó bằng các NS Records của Hosting/VPS là xong.
Hướng dẫn dưới đây được VHW minh họa các bước trỏ Domain từ 1&1 về Hosting mua ở StableHost. Bạn cũng làm tương tự khi thưc hiện ở các nhà cung cấp khác.
Bước 1 – Đăng nhập và chọn Domain cần Trỏ về Hosting (Manage Domain)
Bước 2 – Chọn mục Edit DNS Settings để thay đổi NS Records :
Bước 3 – Trong trang Edit DNS Settings, ta đổi NS Records mặc định bằng NS Recordscủa Hosting/VPS:




Nhập NS Records của Hosting để bắt Domain dùng NameServers của Hosting thay cho NameServers của Domain

Xong! Bạn chờ khoản 30 phút rồi gõ tên miền vào trình duyệt xem nó có tới trang web chưa (hoặc trang default của hosting, nếu bạn chưa có trang web nào trên hosting). Vì các DNS Servers của nhà cung cấp Internet có thể vẫn còn lưu Cache địa chỉ mặc định của Domain,nên có thể bạn phải chờ khá lâu. Để thấy kết quả tức thì bạn hãy đổi DNS Servers trong máy tình hay đơn giản hơn là vào trang Check Host gõ domain vào, nếu nó báo IP của Hosting tức là đã thành công.
Như vậy,bằng cách thay NS records của Domains bằng NS records của Hosting/VPS, chúng ta đã buộc Domain phải dùng Máy chủ phân giải tên miền NameServers của Hosting/VPS khi có truy vấn và đã hoàn tất việc trỏ Domain tới Hosting.

TỔNG KẾT

Cách trỏ Domain về Hosting bằng NS records của Hosting như bài này hoặc bằng IP của Hosting như bài trước đều cho ta kết quả giống nhau.
Tuy nhiên một số dịch vụ Domain có NameServers hoạt động khá chậm, chẳng hạn như 1&1, thì ta nên chọn NameSevers của Hosting hoặc NameServers từ các dịch vụ DNStrung gian như CloudFlare để quá trình truy cập nhanh hơn (dù không đáng kể).
Chúc các bạn thành công!

Thứ Tư, 10 tháng 4, 2019

HƯỚNG DẪN NÂNG - GIẢM PHIÊN BẢN PHP CHO XAMPP


-------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------

*Giới thiệu - Nguyên nhân cần nâng - giảm phiên bản PHP ở Xampp

XAMPP là một bộ cài đặt nhan chóng và tuyệt vời để có được ApachePHPPerl và MySQL để có thể thực hiện lập trình web và các lập trình khác. Cảnh báo! Nó không phải là nhằm để được sử dụng dành cho máy chủ bởi thiết lập của nó hướng tới người sử dụng dễ dàng hơn thay vì mức độ bảo mật cao như các máy chủ trong môi trường internet.
Tuy nhiên tôi khuyên các bạn nên sử dụng nó trong môi trường localhost thay vì môi trường internet bởi nó không thích hợp. Nói đến đây chắc là đủ rồi phải không? Vấn đề chính của chúng ta đó là Xampp thường xuyên nâng cấp để theo kịp phiên bản PHP và MySQl. Chính vì thế sau một thời gian sử dụng các bản mới ra đã nâng cấp PHP và Mysql cũng như các mã nguồn mở hiện nay cũng chạy đua với PHP và Mysql vì thế mà các mã nguồn đòi hỏi môi trường cũng cao hơn để đảm bảo tính bảo mật của mã nguồn cũng như khả năng hoạt động tốt nhất dành cho mã nguồn.
Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn nâng cấp PHP một cách cụ thể nhất cho các bạn sử dụng Xampp đang muốn nâng cấp phiên bản PHP để đảm bảo mã nguồn hoạt động được và hoạt động tốt. ( Lưu ý là bạn không cần phải chỉ trích nhà phát triển ra phần mềm XAMPP vì họ cũng chỉ là đi  theo phiên bản PHP mà thôi).
Cảnh báo! Làm theo hướng dẫn có một số nguy cơ riêng. Tốt nhất là bạn tiến hành sao lưu cơ sở dữ liệu và code trong thư mục htdocs của XAMPP sang một vị trí khác để dễ dàng khôi phục.
Trong nhiều trường hợp, dự án đang làm dở thì các bạn lại gặp phải vấn đề với phiên bản PHP cho XAMPP của mình. Đặc biệt khi cài Laravel bản 5.5 bạn buộc phải có PHP 7.0 trở lên, bài này mình sẽ hướng dẫn các bạn nâng cấp bản PHP cho XAMPP của mình.

*Hướng dẫn các bước nâng - giảm phiên bản PHP Xampp

Tất cả các bước thực hiện nâng cấp phiên bản PHP mình đã tóm tắt lại dưới đây. Mục đích của các bước này chính là thanh thế folder PHP trong Xampp.
Bước 1: Truy cập trang download Xampp: Liên kết và nhấp chuột vào “More download” như hình dưới đây. 
Bước 2: Tiếp đến nó sẽ hiển thị nút download và danh sách các phiên bản dành cho các thiết bị khác nhau và các thứ linh tinh khác ở phí dưới. Lúc này bạn chọn kéo xuống dưới và bạn sẽ thấy phiên bản dành cho thiết bị của bạn. Tôi đang dùng Windows lên tôi chọn XAMPP Windows. Lưu ý bạn để ý thêm cột thời gian nhé, gần nhất là dùng 
Bước 3: Tiếp theo nó sẽ chuyển trang sang liệt kê phiên bản ở phía dưới (không phải nút donwload ngay trên đâu nhé) và bạn chọn bản 5.6.21 hoặc tùy theo ý của bạn. 
Bước 4: Tiếp đến bạn chọn cho tôi bản .zip hoặc 7z cũng được. 2 thằng này đều là tập tin nén và khi download về bạn chỉ cần giải nén và làm theo các bước ở phần trên là được. 
Bước 5: Sau khi đã tải thành công, bạn vào thư mục chứa xampp cần nâng cấp của bạn. Ví dụ của mình là: 

C:\xamp\php
Tìm đến folder php. và đổi tên nó tùy chọn. Ở đây mình đổi thành php5.6.30 (tên bản cũ của mình)



 Bước 6: Tiếp đến, giải nén folder php trong file zip bạn vừa tải về vào đây. 
Vào folder php này. Tìm đến file php.ini

Và thay thế tất cả các chuỗi \xampp\ bằng [tên_đường_dẫn] + \xampp
Ví dụ: \xampp = C:\xamp

(Xampp đang để ổ C - Nếu bạn để ổ D hay ổ E thì thay tương ứng.) rồi lưu lại

Bước 7: Bạn tiến hành khởi động lại Apache trên Xampp

Nếu máy chủ của bạn được khởi động lại thành công thì tức là phiên bản php đã được nâng cấp. Bạn có thể kiểm tra tình trạng của phiên bản php của bạn bằng địa chỉ http://localhost/xampp/phpinfo.php
----------------------------------------------------->>>>>>

Thứ Sáu, 1 tháng 3, 2019

Hướng dẫn tạo trang Liên hệ cho Blog với Form Google tùy chỉnh tích hợp reCAPTCHA v2

Như tiêu đề bài viết, vấn đề này đã cũ nhưng chưa bao giờ ngừng Hot và vẫn được tìm kiếm nhiều. Nếu ban cũng muốn làm điều tương tự như vậy cho Blog của mình mà chưa làm được thì hôm nay mình sẽ giúp các bạn làm được điều đó đảm bảo làm phát ăn luôn 😁


Vâng đọc bài này mà bạn chưa có tài khoản Google thì mở ngay tab mới và tạo ngay cho mình một tài khoản xong lại quay trở lại đọc tiếp. Bài viết mình sẽ chia ra làm 3 phần: 1. Tạo Form, 2. Đăng ký reCAPTCHA v2, 3. Chèn Form vào trang

Thế nào là Form Liên hệ?

Form Liên hệ hay Biểu mẫu liên hệ là dạng form được tạo sẵn bằng các thẻ input, thẻ textarea cho mọi người tự điền vào mẫu và gửi đi. Form liên hệ yêu cầu tối thiểu sẽ có dạng khái quát sau:

Copy
<form action="/page.html" method="POST">

  <input type="text" placeholder="Tên" required=""/>

  <input type="text" placeholder="Email" required=""/>

  <textarea placeholder="Nội dung" required=""></textarea>

  <input type="submit" value="Send"/>

</form>




Khi một người hoàn tất mẫu và gửi đi, bạn sẽ xem được nội dung của biểu mẫu đó trong Google Biểu mẫu từ Google Drive, và nhận thông báo vào Gmail khi có ai gửi đến.

Thế nào là Form Liên hệ có tích hợp reCAPTCHA?

Google cung cấp sẵn dịch vụ bảo mật tuyệt vời gọi là reCAPTCHA yêu cầu mỗi người phải xác thực trước khi bấm vào nút Gửi khi hoàn thành biểu mẫu. Form Liên hệ có tích hợp reCAPTCHA sẽ có dạng như sau:

Copy
<form  action="/page.html" onsubmit="return validateform();" method="POST">

  <input type="text" placeholder="Tên" required=""/>

  <input type="text" placeholder="Email" required=""/>

  <textarea placeholder="Nội dung" required=""></textarea>

  <div class="g-recaptcha" data-sitekey="your_site_key"></div>

  <input type="submit" value="Send"/>

</form>


1. Tạo Form Liên hệ

Các bạn truy cập Google Biểu mẫu từ địa chỉ https://docs.google.com/forms/ đăng nhập bằng tải khoản Google, nhấp vào biểu tượng dấu + bắt đầu tạo Form mới

Hướng dẫn tạo trang Liên hệ cho Blog với Form Google tùy chỉnh tích hợp reCAPTCHA v2

(1): Ghi tiêu đề cho mẫu
(2): Ghi mô tả
(3): Click chọn Trả lời ngắn tương đương với thẻ input, Đoạn tương đương với thẻ textarea
(4): Ghi tiêu đề của thẻ
(5): Chọn Bắt buộc nếu yêu cầu phải điền vào thẻ đó
(6): Giữ chuột kéo sắp xếp giữa các thẻ
(7): Thêm thẻ mới
(8): Xóa thẻ

Ảnh ví dụ sau khi tạo Form

Hướng dẫn tạo trang Liên hệ cho Blog với Form Google tùy chỉnh tích hợp reCAPTCHA v2

Nhìn vào ảnh có thể xác định được có tồng cộng 4 thẻ input và 1 thẻ textarea và tất cả các thẻ đều yêu cầu Bắt buộc phải điền.

Đến đây các bạn nhấp vào biểu tượng Xem trước phía trên bên phải để mở ra tab mới trình duyệt nó sẽ có dạng như ảnh

Hướng dẫn tạo trang Liên hệ cho Blog với Form Google tùy chỉnh tích hợp reCAPTCHA v2

Tại đây các bạn click tổ hợp phím Ctrl + U trên bàn phím máy tính để mở tab view-source: của trang đó. Mình cung cấp sẵn một mẫu form tùy chỉnh, các bạn copy các thẻ input vào thay thế

Copy
<form name="Contact-Form" action="" onsubmit="return validateform();" method="POST" target="_blank" id="">

  <div class="col-sm-mb">

    <div class="field">

      <!-- Thẻ input --> 

      <span class="fa fa-user"></span>

      <span class="bar"></span>

    </div>

  </div>

  <div class="col-sm-mb">

    <div class="field">

      <!-- Thẻ input --> 

      <span class="fa fa-envelope"></span>

      <span class="bar"></span>

    </div>

  </div>

  <div class="col-sm-mb">

    <div class="field">

      <!-- Thẻ input -->       

      <span class="fa fa-phone"></span>

      <span class="bar"></span>

    </div>

  </div>

  <div class="col-sm-mb">

    <div class="field">

      <!-- Thẻ input --> 

      <span class="fa fa-font"></span>

      <span class="bar"></span>

    </div>

  </div>

  <div class="col-sm-mb">

    <div class="field">

      <!-- Thẻ textarea -->

      <span class="fa fa-align-left"></span>

      <span class="bar"></span>

    </div>

  </div>

  <div class="col-sm-mb recapcha">

    <div class="g-recaptcha" data-sitekey="your_site_key"></div>

  </div>

  <div class="col-sm-mb">

    <input id="submit" type="submit" value="Gửi liên hệ"/>

  </div>

</form>


Tại trang view-source đầu tiên các bạn click tổ hợp phím Ctrl + F gõ vào ô tìm kiếm từ khóa <form nhấn Enter, bên trong thẻ form có link dạng https://docs.google.com/forms/.../formResponse, các bạn copy vào action="" bên trong thẻ form ở mẫu trên. Tương tự các bạn cũng copy id trong thẻ form đó vào thẻ form mẫu

Tiếp theo các bạn lại gõ tìm kiếm từ khóa type="text" và copy nguyên mẫu thẻ input vào mẫu thay thế cho đoạn <!-- Thẻ input -->  bên trên, ví dụ

Copy
<input type="text" class="quantumWizTextinputPaperinputInput exportInput" jsname="YPqjbf" autocomplete="off" tabindex="0" aria-label="Họ tên" aria-describedby="i.desc.1390653728 i.err.1390653728" name="entry.1624308118" value="" required="" dir="auto" data-initial-dir="auto" data-initial-value=""/>


Cuối cùng các bạn gõ tìm kiếm từ khóa <textarea copy nguyên mẫu thay thế cho <!-- Thẻ textarea --> của mẫu trên, ví dụ:

Copy
<textarea class="quantumWizTextinputPapertextareaInput exportTextarea" jsname="YPqjbf" data-rows="1" tabindex="0" aria-label="Nội dung" jscontroller="gZjhIf" jsaction="input:Lg5SV;ti6hGc:XMgOHc;rcuQ6b:WYd;" required name="entry.1527296560" dir="auto" data-initial-dir="auto" data-initial-value="" aria-describedby="i.desc.1887520106 i.err.1887520106"></textarea>


Các bạn phải lưu ý cứ mỗi câu Trả lời ngắn là 1 thẻ input, với Đoạn là thẻ textarea

Khi đã copy thay thế đầy đủ vào mẫu, các bạn thêm thẻ placeholder="" vào các thẻ input có type="text" và thẻ textarea, vi dụ placeholder="Họ tên", placeholder="Email",...

2. Chèn mã reCAPTCHA v2

Các bạn truy cập địa chỉ https://www.google.com/recaptcha/admin/create đăng nhập và tạo cho mình một tên miền, lưu ý với mỗi tên miền đều phải đăng ký và tương tự nếu sử dụng sub cũng phải đăng ký mới.

Mẫu đăng ký điền có dạng

Libellé
vietblogdao.com

Type de reCAPTCHA
reCAPTCHA version 2
  Case à cocher "Je ne suis pas un robot"

Domaines
vietblogdao.com
theme.vietblogdao.com (Thêm miền sub hoặc miền khác đều được)

Propriétaires
Để trống hoặc thêm địa chỉ tài khoản quản lý khác

Khi điền xong click Enregistrer đăng ký mới trang sẽ chuyển hướng đến giao diện quản lý và hiển thị sẵn 2 khóa: trang web và bí mật, các bạn chỉ copy khóa trong mục mình tô đâm bên ảnh dưới

Hướng dẫn tạo trang Liên hệ cho Blog với Form Google tùy chỉnh tích hợp reCAPTCHA v2

Các bạn copy khóa vào mẫu ở trên của mình đoạn data-sitekey="your_site_key"

3. Tạo trang Liên hệ cho Blog

Các bạn đăng nhập vào Blog của mình, truy cập tab Trang tạo trang mới hoặc chỉnh sửa trang đã có, các bạn chuyển qua khung soạn thảo HTML sau đó copy tất cả mẫu bên dưới vào trang

Copy
<link href='https://maxcdn.bootstrapcdn.com/font-awesome/4.7.0/css/font-awesome.min.css' rel='stylesheet'/>

<style type='text/css'>

form[name=Contact-Form] .col-sm-mb{margin-bottom:15px}

form[name=Contact-Form] .col-sm-mb:last-child{margin-bottom:0}

form[name=Contact-Form] .field{display:block;position:relative}

form[name=Contact-Form] input,form[name=Contact-Form] textarea{font-family:Roboto,helvetica,arial,sans-serif;font-size:14px;outline:none}

form[name=Contact-Form] input[type="text"],form[name=Contact-Form] textarea{background-color:#fdfdfd;width:100%;-webkit-appearance:none;-moz-appearance:none;appearance:none;border:1px solid #d3d3d3;-webkit-border-radius:3px;-moz-border-radius:3px;border-radius:3px;transition:all 0.3s ease}

form[name=Contact-Form] input[type="text"]{height:42px;padding:0 10px 0 40px}

form[name=Contact-Form] textarea{height:120px;vertical-align:top;resize:vertical;padding:10px 10px 10px 40px}

form[name=Contact-Form] input[type="submit"]{display:inline-block;background-color:#1a73e8;color:#fff;border-radius:3px;padding:9px 18px;text-transform:uppercase;border:none;line-height:normal;cursor:pointer;position:relative;z-index:2;overflow:hidden;-webkit-appearance:none;cursor:pointer}

form[name=Contact-Form] .field input[type="text"]:focus,form[name=Contact-Form] .field input[type="text"].focus,form[name=Contact-Form] .field textarea:focus,form[name=Contact-Form] .field textarea.focus{background:#fff;border-color:#ea4242}

form[name=Contact-Form] .field input[type="text"]:focus ~ .bar,form[name=Contact-Form] .field input[type="text"].focus ~ .bar,form[name=Contact-Form] .field textarea:focus ~ .bar,form[name=Contact-Form] .field textarea.focus ~ .bar{width:100%;opacity:1;filter:alpha(opacity=100)}

form[name=Contact-Form] .field input[type="text"]:focus ~ .fa,form[name=Contact-Form] .field input[type="text"].focus ~ .fa,form[name=Contact-Form] .field textarea:focus ~ .fa,form[name=Contact-Form] .field textarea.focus ~ .fa{color:#fff;background:#ea4242;border-color:#ea4242}

form[name=Contact-Form] .field .fa{position:absolute;top:0;bottom:0;left:0;text-align:center;width:30px;line-height:38px;color:rgba(141,199,63,0.2);pointer-events:none;background:#fff;border:1px solid #ddd;border-right:none;-webkit-border-radius:2px 0 0 2px;-moz-border-radius:2px 0 0 2px;border-radius:2px 0 0 2px}

form[name=Contact-Form] .field .fa,form[name=Contact-Form] .field .bar{-webkit-transition:all 0.3s ease;-moz-transition:all 0.3s ease;transition:all 0.3s ease}

form[name=Contact-Form] .field .bar{position:absolute;right:0;bottom:0;left:0;margin:auto;background:#ea4242;width:0;height:2px;opacity:0;filter:alpha(opacity=0);-webkit-border-radius:0 0 2px 2px;-moz-border-radius:0 0 2px 2px;border-radius:0 0 2px 2px}

</style>

<script async='' defer='' src='https://www.google.com/recaptcha/api.js'></script>

<script>

function validateform() {

  var captcha_response = grecaptcha.getResponse();

  if (captcha_response.length == 0) {

    alert("Vui lòng chứng minh rằng bạn không phải là rô-bốt");

    return false;

  } else {

    alert("Thư của bạn đã được gửi đi");

    document.getElementById('submit').disabled = true;

  }

  return true;

}

</script>

Liên hệ hợp tác quảng cáo, trao đổi liên kết hoặc yêu cầu trợ giúp với Việt Blogger<br />

<br />

<form name="Contact-Form" action="" onsubmit="return validateform();" method="POST" target="_blank" id="">

  <div class="col-sm-mb">

    <div class="field">

      <!-- Thẻ input --> 

      <span class="fa fa-user"></span>

      <span class="bar"></span>

    </div>

  </div>

  <div class="col-sm-mb">

    <div class="field">

      <!-- Thẻ input --> 

      <span class="fa fa-envelope"></span>

      <span class="bar"></span>

    </div>

  </div>

  <div class="col-sm-mb">

    <div class="field">

      <!-- Thẻ input -->       

      <span class="fa fa-phone"></span>

      <span class="bar"></span>

    </div>

  </div>

  <div class="col-sm-mb">

    <div class="field">

      <!-- Thẻ input -->   

      <span class="fa fa-font"></span>

      <span class="bar"></span>

    </div>

  </div>

  <div class="col-sm-mb">

    <div class="field">

      <!-- Thẻ textarea -->

      <span class="fa fa-align-left"></span>

      <span class="bar"></span>

    </div>

  </div>

  <div class="col-sm-mb recapcha">

    <div class="g-recaptcha" data-sitekey="your_site_key"></div>

  </div>

  <div class="col-sm-mb">

    <input id="submit" type="submit" value="Gửi liên hệ"/>

  </div>

</form>


Thay thế các thẻ input, thẻ textarea và data-sitekey, trước khi Xuất bản trang hoặc Cập nhật trang. Các bạn xem demo: https://www.pdusoft.com/p/dang-ky.html

Thứ Năm, 21 tháng 2, 2019

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT SSL ( HTTPS ) MIỄN PHÍ CHO WEBSITE

Như chúng ta biết, thì trong năm 2019 này HTTPS được xem là một trong những tiêu chí của google đánh giá cho một Website uy tín, giúp cải thiện đáng kể thứ hạng của website đó trên kết quả tìm kiếm của Google.
HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT SSL MIỄN PHÍ CHO WEBSITE WORDPRESS


Hôm nay, mình sẽ hướng dẫn mọi người cách cài đặt HTTPS (hay được gọi là SSL) cho website cũng như cách lấy SSL hoàn toàn miễn phí cho tất cả website chưa có SSL.
Trước khi đi đến phần chính, mình sẽ giải thích sơ qua về SSL và tầm quan trọng của nó trong SEO 2019.

SSL là gì?

SSL tên viết tắt của Secure Socket Layer, được hiểu nôm na là một công nghệ thiết lập mã hóa cho kết nối giữa máy chủ Web (Host) và trình duyệt Web (browser – Google Chrome chẳng hạn). SSL sẽ ngăn chặn các cuộc tấn công từ những website xấu về máy tính của người dùng, mà cụ thể là những thông tin quan trọng như: tín dụng, mật khẩu, v.v…
Nhờ vào việc chuyển đổi từ HTTP sang HTTPS mà website của bạn sẽ tăng độ tin cậy đối với khách hàng truy cập mua hàng online trên web cũng như cải thiện độ hiển thị trên các kết quả tìm kiếm của Google.

Cách lấy SSL Free

Để sở hữu SSL thì có rất nhiều cách, nhưng cách mà mình sẽ giới thiệu cho các bạn chính là cách lấy SSL miễn phí từ một nguồn cung cấp uy tín.

Bước 1

Trước tiên, các bạn truy cập vào SSLFORFREE và nhập tên miền của bạn vào thanh công cụ, sau đó bấm vào Create Free SSL Certificate để tiến hành đăng ký SSL.

Bước 2

Sau khi click vào Create Free SSL Certificate thì trang sẽ chuyển hướng tới phần xác thực cài đặt SSL
Tại đây, các bạn click vào Manual Verification để tiến hành xác thực thủ công.

Bước 3

Sau khi click vào Manual Verification website sẽ yêu cầu các bạn tải hai tệp tin cần thiết về.
Sau khi đã tải hai file mà trang yêu cầu, các bạn truy cập vào hosting, tìm đến thư mục chưa website của tên miền mà bạn đã nhập vào. Tìm folder .well-known (nếu chưa có thì hãy tạo 1 cái), sau đó tạo thư mục tên là “acme-challenge” (nếu có rồi thì khỏi tạo) và bỏ hai tệp đã tải vào đó. Sau khi hoàn tất, các bạn bấm vào Download SSL Certificate để tạo chứng chỉ và tải về máy.

Bước 4

Sau khi đã tạo xong, trang sẽ chuyển hướng sang trang chứa chứng chỉ. Tại đây, trang sẽ hỏi là bạn có tạo tài khoản để lấy thông báo về việc SSL hết hạn không để Renew miễn phí lại SSl. Thì mình khuyến khích các bạn tạo một tài khoản để tiện việc quản lý cũng như để sau này Renew lại SSL.
Sau khi tạo tài khoản, các bạn lăn chuột xuống sẽ có 3 khu vực chứa mã:
  • Certificate: trường chứa mã chứng chỉ của Website.
  • Private key: trường chứa khóa cho chứng chỉ của Website
  • CA Bundle: Gói CA
Để cho chắc chắn, các bạn hãy tải cả 3 trường bằng cách click chuột vào Download ALL SSL Certificate File để lưu chứng chỉ lại đề phòng việc copy vào hosting bị sai hoặc bị mất để sau này còn tìm lại.
xem thêm:


Hướng dẫn cài SSL vào Website WordPress

Sau khi đã khởi tạo thành công chứng chỉ, các bạn đừng tắt trang vội. Bây giờ chúng ta sẽ đăng nhập vào hosting và tiến hành thao tác sau:
  • Đăng nhập vào Hosting
  • Click vào SSL/TSL
  • Click vào Install and Manage SSL for your site (HTTPS) (hoặc click vào Manage SSL Sites)
  • Chọn Domain cần cài SSL
  • Nhập mã vào các trường tương (xem chi tiết ở ảnh dưới)
HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT SSL MIỄN PHÍ CHO WEBSITE WORDPRESS

Sau đó bấm vào Install Certificate để hoàn tất cài SSL cho Website.

Chuyển hướng HTTP sang HTTPS

Đây là bước cuối cùng để chuyển hướng hoàn toàn từ HTTP sang HTTPS cho website của bạn.

Đầu tiền, các bạn hãy tải Really Simple SSL và SSL Insecure Content Fixer và kích hoạt. Sau khi kích hoạt thành công 2 Plugin, website của bạn sẽ hiện lên một bảng thông báo như hình dưới.
Các bạn hãy click vào Go ahead, activate SSL! để tiến hành kích hoạt chuyển hướng HTTP sang HTTPS cho website.

Giải thích về Plugin

Really Simple SSL để chuyển hướng cho website từ HTTP sang HTTPS. Và SSL Insecure Content Fixer để fix các lỗi trong quá trình chuyển hướng từ HTTP sang HTTPS

Video hướng dẫn

Để giúp mọi người dễ dàng thực hiện việc cài đặt SSL cho website chưa có SSL hơn, mình đã làm một video đã tổng hợp tất cả các thao tác. Mọi người xem và làm theo nhé.

Lời kết

Vậy là đã xong quá trình cài đặt SSL và chuyển hướng cho Website tự HTTP sang HTTPS thành công. Nếu các bạn có muốn học các khóa học về marketing sale thì hãy tới Tổng hợp khóa học online về Marketing Sale để tìm cho mình một khóa học phù hợp nhất nhé!
Ngoài ra, các bạn cũng đừng quên truy cập chuyên mục Thủ thuật Website để tìm những bài viết bổ ích về SEO các bạn nhé.

About THEMEPDU

Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit. Vestibulum rhoncus vehicula tortor, vel cursus elit. Donec nec nisl felis. Pellentesque ultrices sem sit amet eros interdum, id elementum nisi ermentum.Vestibulum rhoncus vehicula tortor, vel cursus elit. Donec nec nisl felis. Pellentesque ultrices sem sit amet eros interdum, id elementum nisi fermentum.




Bài đăng phổ biến